Thư viện hoạt náo tour du lịch học sinh

0
98

 

1. Trò chơi: THẢ CHÓ

Cách chơi:

  • Một bạn đóng vai “chú chó”
  • Một bạn đóng vai “ ông chủ”
  • Các bạn còn lại đóng vai “thỏ con”

Các bạn cùng hát: “ve ve chùm chùm, cá bóng nổi lửa, ba con lửa chết chôi, ba con voi thượng đế, ba con dế đi tìm, ù a ù ịch”

Một bạn làm ông chủ xòe ngửa bàn tay phải, các bạn tập trung thành một vòng tròn bên xung quanh ông chủ và lấy ngón tay trái của mình đặt vào lòng bàn tay của ông chủ khi nghe có có câu “ù a ù ịch” thì các bạn sẽ rút tay ra ông chủ sẽ bốp tay lại

Luật chơi:

Khi bạn nào bị ông chủ nắm ngón tay, sẽ đóng vai chú chó, các bạn còn lại sẽ làm thỏ

Khi ông chủ tả một vật nào đó thì lập tức các chú thỏ sẽ chạy tới chạm vào trong một khoản thời gian nào đó và ông chủ sẽ thả chó

Khi thấy chú chó xuất hiện thì ngay lập tức thỏ phải chạy nhanh đến chỗ vật ông chủ tay chạm vào và quay về chạm ông chủ. Khi thấy chú chó thì các chú thỏ phải đi về ở tư thế khum, 2 tay chéo nhau đặc lên lổ tay, nếu đi về ở tư thế khum mà không chéo tay thì bị chú chó bắt hoặc đứng lên để chạy về mà bị chú chó đụng sẽ bị đóng vai chú chó thay cho bạn làm chú chó.

2. Trò chơi: CƯỚP CỜ

Dụng cụ:

Một cái khăn bất kì tượng trưng cho cờ

Một vòng tròn

Vạch xuất phát củng là đích của 2 đội

Cách chơi:

Quản trò chia tập thể chơi thành hai đội, có số lượng bằng nhau mỗi đội có từ 5-6 bạn, đứng hàng ngang ở vạp xuất phát của đội mình. Đếm theo số thứ tự 1,2,3,4,5… các bạn phải nhớ số của mình.

Khi quản trò gọi tới số nào thì số đó của hai đội nhanh chóng chạy đến vòng và cướp cờ.

Khi quản trò gọi số nào về thì số đó phải về

Một lúc quản trò có thể gọi hai ba bốn số

Luật chơi:

Khi đang cằm cờ nếu bị bạn vỗ vào người, thua cuộc

Khi lấy được cờ chạy về vạch xuất phát của đội mình không bị đội bạn vỗ vào người, thắng cuộc

Khi có nguy cơ bị vỗ vào người thì được phép bỏ cờ xuống đất để tránh bị thua

Số nào vỗ số đó không được vỗ vào số khác. Nếu bị số khác vỗ vào không thua

Số nào bị thua rồi (“bị chết”) quản trò không gọi số đó chơi nữa

Người chơi không được ôm, giữ nhau cho bạn cướp cờ

Người chơi tìm cách lừa đối phương để nhang cờ về, lựa chọn sân bải phù hợp để tránh nguy cơ, cờ ra khỏi vòng tròn, để cờ lại vòng tròn chỉ được cướp cờ trong vòng tròn

Khoảng cách cờ đến hai đội bằng nhau

3. Trò chơi: BAN NHẠC HÒA TẤU

Vòng tròn có thể được chia thành 4 nhóm:

Nhóm 1: Thực hiện tiếng trống “Thùng thình”

Nhóm 2: Thực hiện tiếng mỏ “Tóc tóc”

Nhóm 3: Thực hiện tiến đàn “Tưng tưng”

Nhóm 4: Thực hiện tiếng chuông “Keng keng” Quản trò đưa tay về phía nhóm nào thì nhóm đó sẽ reo vang loại nhạc cụ mà mình được phân công. Để trò chơi thêm hứng thú, quản trò có thể điều khiển một lúc 2 tay và khi đưa tay lên thì đồng loạt 4 nhạc cụ đều vang lên và ngân dài nhạc cụ của mình, quản trò chỉ tay dưới đất thì tất cả đều phát ra tiếng “Hùm hùm…” và trò chơi được tiếp tục.

4. Trò chơi: TRỜI – ĐẤT – NƯỚC

Ý nghĩa:

Giáo dục cho các em tính nhanh nhẹn, hoạt bát, rèn luyện khả năng tập trung tư tưởng

Cách chơi:

Quản trò nói: “Trời” và chỉ ai đó, người đó sẽ trả lời là “Chim” .

Quản trò nói “Nước” và chỉ vào ai đó, người đó sẽ trả lời là “Cá”.

Quản trò nói “Đất” và chỉ ai đó, người đó sẽ trả lời là “Cây”.

Ngược lại quản trò nói “Chim” thì người được chỉ phải nói là “Trời”… …

Cứ như thế, nhanh dần tốc độ của trò chơi sẽ có em nhầm, nhưng em đó sẽ phải làm các động tác bay, bơi cho tập thể xem.

Luật chơi:

Không nói theo đúng quy định hoặc đến lượt mà trả lời chậm thì bị phạt

Chú ý: Trước khi thực hiện trò chơi với từng người, quản trò cho tập thể thuộc các từ đó đáp như trên.

5. Trò chơi: AI SAY AI TỈNH

Vật liệu:

Một vòng tròn đường kính 2 tắc, một gậy dài độ 8 tấc. Treo vòng tròn trên vào một canh cây cách mặt đất độ một thước 50.

Cách chơi:

Các bạn thay phiên nhau chơi. Mỗi bạn đứng cách vòng tròn khoảng 5 thước, xoay quanh người 10 vòng. Xong vòng chót, đứng thẳng dậy, bước ngay tới trước, chĩa thẳng cánh tay trái vào trong vòng treo.Ai đưa được cánh tay vào giữa vòng tròn thì được 5 điểm. Nếu bị đổ lúc xoay tròn hoặc lúc bước đến vòng tròn hoặc đưa tay ra ngoài vòng thì bị loại.

6. Trò chơi: CHIM ĐẦU ĐÀN

Ý nghĩa:

Rèn luyện cho các em tính linh hoạt, óc quan sát và phán đoán.

Chuẩn bị:

Trên bãi rộng, các em chơi đứng thành vòng tròn. Em đứng giữa được bịt mắt. Một em được chỉ định làm chim đầu đàn.

Cách chơi:

Ổn định tổ chức xong, quản trò ra lệnh để em bịt mắt bỏ khăn và tìm “Chim đầu đàn”. “Chim đầu đàn” kín đáo, khéo léo làm các động tác: Vỗ tay, vẫy tay, nhảy tại chỗ, ngồi xuống… Các em khác cũng nhanh nhẹn làm theo. Nếu em quan sát phát hiện được người khởi xướng các động tác tức là: “Chim đầu đàn” thì em đóng chim đầu đàn bị bịt mắt và trò chơi tiếp tục.

Luật chơi:

Trong thời gian quy định, em quan sát không phát hiện ra chim đầu đàn sẽ bị phạt.

Ai chỉ hay ra dấu hiệu “Chim đầu đàn” cho người quan sát biết cũng bị phạt.

7. Trò chơi: TRANH BÓNG

Ý nghĩa:

Bồi dưỡng cho các em tính sáng tạo, tác phong nhanh nhẹn và khéo léo

Cách chơi:

Chuẩn bị: Sân chơi rộng, gồm hai đội có số lượng bằng nhau đứng thành hàng ngang ở hai đầu sân chơi. Khoảng cách từ đội nọ đến đội kia khoảng 20m. Vị trí trung tâm vẽ một vòng tròn đường kính 1m, đặt quả bóng giữa vòng tròn. Quản trò giao cho 2 em điểm số và giao cho đội A là đội giữ bóng, đội B là đội tìm cách mang bóng ra khỏi sân.

Quản trò gọi bất kì số thứ tự của 2 em trong hai đội lên khu vực tranh bóng. Theo quy ước ban đầu, em đội A tìm cách giữ bóng, em đội B tìm cách lấy bóng. Nếu em đội B tìm cách lấy được bóng chạy về, em đội A phải chạy đuổi theo tìm cách chạm được vào người đối phương. Em đội B sẽ là con tin của đội A, và ngược lại nếu không chạm được vào em đội B thì em của đội A là con tin của đội B. Trò chơi tiếp tiếp tục khi nào quản trò tổng kết để biết bên nào bắt được nhiều con tin bên kia thì bên đó sẽ thắng.

Luật chơi:

Trong thời gian quy định mà đội B không lấy được bóng mang về thì phạm luật.

Đội B lấy được bóng trên đường mang về đội nhưng bị đội A cản trở hết giờ quy định thì qủa bóng đó không được tính và chơi lại.

8. Trò chơi: NHẢY BAO BỐ

Ý nghĩa:

Rèn luyện sức khoẻ, nhanh nhẹn, khéo léo.

Tạo không khí vui vẻ, thoải mái để học tập, sinh hoạt

Cách chơi:

Chuẩn bị: Bao bố ( bao tải) to để hai người có thể đứng trong bao được, số lượng bao bằng 1/2 số người chơi.
Nội dung: Nhảy về đích nhanh nhất.

Quản trò chia tập thể chơi thành các đội có số lượng đều nhau, đều nam, đều nữ. Cứ hai người đứng trong một bao xếp thành hàng dọc trước vạch xuất phát chờ lệnh.

Khi có lệnh của quản trò, từng đôi của từng đội nhảy về đích qui định cho đến đôi cuối cùng. Khi đôi đầu tiền nhảy, đôi số 2 tiến lên vạch xuất phát.

Luật chơi:

Đội nào về đích nhanh nhất là thắng.

Lưu ý:

Nếu bị ngã đứng dậy chơi tiếp.

Có thể mỗi bạn một bao tải hoặc 3,4 bạn một bao

Chọn sân chơi phù hợp như sân đất, cỏ, cát tránh nguy hiểm.

Khoảng cách xa hay gần tuỳ thuộc vào lứa tuổi học sinh

9. Trò chơi: TRAO KHĂN ĐỎ

Ý nghĩa: Rèn luyện cho các em tác phong nhanh nhẹn, thực hiện tốt nội dung Nghi thức Đội

Cách chơi:

Người chơi xếp thành hai hàng ngang đối diện nhau mỗi hàng 10 người. Khi lệnh chơi bắt đầu, hai hàng cùng tiến lên giơ tay chào kiểu Đội. Sau đó, từng đôi tháo khăn quàng của mình, quàng vào cổ bạn, thắt đúng quy cách. Phân đội nào có nhiều người thắt nhanh, đẹp, đúng quy định là phân đội thắng cuộc.

Luật chơi:

Nếu chào sai kiểu Đội thì bị trừ điểm.

Nếu thắt khăn sai cũng bị trừ điểm.

10. Trò chơi: ONG ĐỐT, KIẾN CẮN, ĐAU BỤNG

Ý nghĩa:

Bồi dưỡng cho các em khả năng tập trung tư tưởng, làm quen với phản xạ nhanh nhẹn, linh hoạt

Cách chơi:

Chọn vị trí để mọi người cùng nhìn thấy và quản trò đọc to các câu “Ong đốt – Kiến cắn – Đau bụng”. Khi nói “Ong đốt” đồng thời lấy hai tay xoa lên trên đầu – “Kiến cắn” đồng thời lấy lấy hai tay xoa lên mu bàn chân – “Đau bụng” đồng thời lấy hai tay ôm bụng. Em nào ít chú ý sẽ làm nhầm, phải bước lên phía trước một bước hay đứng ra ngoài bàn. Trò chơi tiếp tục đến khi kết thúc. Ai là người bước lên nhiều nhất là người ít chú ý nhất trong cuộc chơi sẽ bị phạt.

Luật chơi:

Tất cả người chơi phải nhìn lên người quản trò.

Làm sai theo quy định hoặc làm chậm khi đến lượt thì phạm luật.

11. Trò chơi: TÀU DỒN TOA

Ý nghĩa:

Luyện cho các em tinh thần tập thể, sự khéo léo, tăng cường thể lực.

Cách chơi:

Hai em trên cùng đóng giả làm đầu tàu. Khi quản trò ra lệnh (bằng một hiệu còi hay hiệu cờ) hai em đóng giả đầu tầu lùi để nối các toa theo thứ từ trên xuống đến nhóm các em đang chờ ở vạch xuất phát. Tàu nào nối xong trước sẽ tiến lên vị trí ban đầu của đầu tàu.

Luật chơi:

Nếu không bị đứt toa và tàu đó đảm bảo đúng quy định thì thắng cuộc. – Các tàu về sau theo thứ tự và các tàu thua phải lò cò hoặc chạy vòng quanh khu vực chơi.

12. Trò chơi: ĐI THEO TÍN HIỆU GIAO THÔNG

Ý nghĩa: Giáo dục các em thực hiện tốt Luật Giao thông

Cách chơi:

Chuẩn bị: Cho các em tập hợp vòng tròn quay mặt vào trong nghe phổ biến trò chơi. Quản trò cho đơn vị quay phải hoặc trái. Hai tay của em đứng sau đưa lên hai vai em đứng trước làm thành một đoàn tàu

Lệnh bằng một hồi còi

Quy ước:

  • Tay đưa ngang (đèn xanh)
  • Tay đưa cao trên đầu (đèn đỏ)
  • Tay đưa chéo (đèn vàng)

Theo quy ước trên của quản trò mà tàu đi nhanh (đèn xanh), tàu đi chậm (đèn vàng), tàu dừng (đèn đỏ). Lệnh được phát ra liên tục sẽ có em nhầm chân.

Luật chơi:

Người bị nhầm theo quy ước là người phạm luật.

13. Trò chơi: LÒ CÒ THẮT NÚT

Ý nghĩa :

Rèn luyện kĩ năng thắt nút trại

Cách chơi:

Các phân đội xếp hàng dọc trước một vạch trên sân điểm số để số người bằng nhau. Mỗi người cầm một dây trại. Chỉ huy ra lệnh và gọi tên một nút nào đó. Người đầu hàng của phân đội vừa nhảy lò cò tiến lên vừa thắt nút. Thắt xong nút bỏ ngay xuống đất và thả chân chạy về đứng ở cuối hàng. Tiếp tục trò chơi như vậy với người thứ hai trên một nút khác… Phân đội nào thắt nút đúng nhất, vị trí thả nút gần vạch xuất phát nhất là đơn vị thắng cuộc.

Luật chơi:

Đến lượt ai mà người đó thắt nút sai theo quy định thì không được tính điểm

Phải vừa nhảy lò cò vừa thắt nút, thì nút đó mới hợp lệ.

14. Trò chơi: ĐỐI ĐÁP

Ý nghĩa:

Rèn luyện vốn từ ngữ, trí nhớ, phản xạ, tư duy, nhanh nhẹn.

Tạo không khí sôi nổi để học tập , hoạt động.

Cách chơi:

Chuẩn bị: Bảng, phấn ( giấy trắng khổ A0, bút)

Nội dung: Nói những từ ngữ cùng chữ cái, có nghĩa.

Hướng dẫn:

Quản trò cho tập thể đọc theo nhịp câu sau: “ Con cò con cù con cò cái, con cò cái cù con cò con, cò cù cò, cái cù cái”

Quản trò chia tập thể chơi thành 2 đội, các đội phải tìm từ để ghép.

Ví dụ: Quản trò cho đội 1 từ “ cõng”, đội 2 từ “ cười”.

Đội 1 nói: “Con cò con cõng con cò cai, con cò cái cõng con cò con, cò cõng cò, cái cõng cái”

Đội 2 nói: “Con cò con cười con cò cái, con cò cái cười con cò con, cò cười cò, cái cười cái”

Luật chơi:

Không được nói lại từ mà đội bạn đã nói.

Đội nào chưa nói được quản trò đếm đến 5 (hoặc 10 tuỳ theo đối tượng chơi); nếu đội đó vẫn không nói được là thua cuộc.

Đội thắng ngoài việc nói theo lượt phải nói thêm được một lần nữa.

15. Trò chơi: DẪN BÓNG

Ý nghĩa:

Giúp các em có phản xạ nhanh nhẹn, khéo léo.

Rèn luyện sức khoẻ và kĩ năng dẫn bóng.

Tạo không khí vui vẻ để học tập và rèn luyện.

Cách chơi

Đội hình: Hàng ngang hoặc hàng dọc.

Nội dung: Đưa bóng theo quy định đến đích.

Chuẩn bị:

Bóng đá hoặc bóng chuyền, số lượng bằng số đội chơi.

Ghế 4 chân, số lượng gấp đôi số đội chơi

Hướng dẫn:

Quản trò chia tập thể chơi thành các đội có số lượng bằng nhau (đều nam, nữ). Mỗi đội khoảng từ 8 – 10 em. Trong mỗi đội lại được chia làm 2 nhóm nhỏ (số lượng mỗi nhóm bằng nhau).

Hai nhóm của mỗi đội đứng ở hai vạch quy định đối diện nhau. Giữa hai nhóm đặt 2 ghế.

Khi có lệnh chơi, người số 1 của nhóm 1 dẫn bóng đến đưa cho người số 1 của nhóm của nhóm 2, trong khi dẫn bóng phải cho bóng chui qua 2 ghế, còn người chơi nhảy qua ghế. Khi người số 1 của nhóm 2 nhận bóng lại dẫn trở lại qua 2 ghế cho người số 2 của nhóm 1, cứ thế cho đến người cuối cùng.

Bóng phải chui qua hai ghế, người chơi phải nhảy qua.

2 Ghế xếp so le nhau.

Đổ ghế là phạm quy, trở về vị trí xuất phát chơi lại.

Đội nào không phạm luật 10 điểm.

Tổng số điểm đội nào cao nhất là đội đó thắng cuộc

Luật chơi:

Bóng không chui qua 2 ghế trừ 1 điểm.

Người chơi không nhảy qua ghế trừ 1 điểm.

Đổ ghế trừ 2 điểm

Đội nào nhanh nhất là thắng cuộc.

Lưu ý: Có thể tăng thêm nhiều ghế để tăng mức độ khó của trò chơi.

16. Trò chơi: TƯƠI TỈNH LÊN NÀO

Cách chơi:

Trên những tờ giấy vuông cỡ lớn, vẽ một loạt những khuôn mặt với sắc thái không vui khác nhau – buồn, giận dữ, ốm, hoảng sợ. Đặt các tờ giấy vào một cái rổ và yêu cầu lũ trẻ lần lượt chọn một khuôn mặt và thể hiện cảm xúc theo khuôn mặt đó. Chẳng hạn một đứa trẻ “buồn” có thể giả vờ khóc. Và nhiệm vụ của những đứa khác là phải giúp bạn nó tươi tỉnh lên. Đầu tiên, chúng nên hỏi các câu “Sao bạn lại buồn? Tớ có thể làm gì giúp bạn bây giờ?”. Sau khi đứa trẻ nhập vai giải thích “Bạn tớ ác ý với tớ” – những đứa trẻ khác sẽ đưa ra giải pháp, như vỗ vai, và nói “tớ rất tiếc” hoặc chia sẻ một mẩu bánh.

Tác dụng: Trò này dạy trẻ sự cảm thông và tầm quan trọng của việc tôn trọng cũng như tốt bụng với người khác.

17. Trò chơi: GẦN HOẶC XA

Cách chơi:

Chọn một đứa trẻ đóng vai “người tìm kiếm”. Đề nghị trẻ ra khỏi phòng trong khi các trẻ khác giấu một đồ vật đi, như một quả bóng đỏ, ở đâu đó trong phòng. Gọi “người tìm kiếm” trở lại và đề nghị đi tìm quả bóng, trong khi những trẻ khác kêu lên những gợi ý “cậu đang đến gần” hay “cậu đang đi xa”. Chơi cho đến khi tìm thấy đồ vật, và bắt đầu lại với “người tìm kiếm” mới.

Tác dụng:Trò này dạy trẻ sự hợp tác.

18. Trò chơi: ĐẶT TÊN CHO BẠN

Ý nghĩa

Rèn luyện vốn từ ngữ, phản ứng nhanh nhẹn, linh hoạt, hài hước.

Tạo không khí vui vẻ đoàn kết thân thiện.|

Biết tên nhau khi tổ chức các buổi giao lưu.

Nội dung: Nói tên bạn và một đặc điểm tính cách theo chữ cái đầu của tên bạn

Hướng dẫn:

Quản trò nói: “ Tôi thương, tôi thương”

Tập thể hỏi: “Thương ai, thương ai”

Quản trò nói: “Lan lúc lắc”

Lan nói: “Tôi thương, tôi thương” .

Tập thể hỏi: “Thương ai, thương ai”

Lan nói: “Hải him híp”.

Hải nói: “Tôi thương, tôi thương”

Tập thể hỏi: “Thương ai, thương ai”

Hải nói: ……..

Cứ thế trò chơi diễn ra.

Luật chơi:

Phải nói được tên bạn và 2 từ ghép có cùng chữ cái đầu của tên bạn cho có nghĩa

Ai ngập ngừng không nói hoặc chậm nhịp là phạm luật.

Nói không có nghĩa hoặc khác chữ cái đầu của tên bạn là phạm luật.

Một bạn có thể nhắc đến nhiều lần nhưng không được nói lại từ mà bạn trước đã nói.

Hai người có thể đối đáp tay đôi nhưng không được nhắc lại từ mình đã ghép lần trước.

Có thể chỉ nói 1 từ hoặc 1 cụm từ nhưng phải có nghĩa và cùng chữ cái đầu. Ví dụ: Lan lắt la lắt léo, Lan lúng liếng,….

19. Trò chơi : TÔI LÀ GIÁN ĐIỆP

Cách chơi:

Lần lượt các trẻ chọn một vật ở gần mình và mô tả: “Bằng đôi mắt tí hon của mình tớ nhìn thấy một thứ gì đó màu xanh lá cây…”. Trẻ khác sẽ cố gắng đoán xem vật đó là gì “Một cái cây!” “Quần đùi của bố!”… Ai đoán đúng sẽ được làm “gián điệp” tiếp theo.

Tác dụng:

Trò chơi này dạy trẻ tính kiên nhẫn. Trò này cũng có ích trong những chuyến đi chơi dài hoặc xa, như trên một chuyến bay dài.

20. Trò chơi: NÓI SỰ THẬT

Cách chơi:

Khi cả gia đình quây quần, hãy để cho tất cả mọi người có cơ hội kết thúc câu “Tôi đã từng sợ hãi khi…”. Bố và mẹ có thể bắt đầu trò chơi bằng cách kể chuyện của chính mình (“Bố từng sợ hãi khi Tôm biến mất trong cửa hàng và bố không thể tìm thấy”). Sau khi đã hết lượt cả nhà, hãy lặp lại trò chơi nhưng bằng một sắc thái tình cảm mới, chẳng hạn “vui” hay “ngạc nhiên”.

Tác dụng:

Trò này dạy trẻ sự thành thực, và trẻ cũng sẽ cảm thấy an toàn khi nói ra sự thực.

21. Trò chơi: XẾP BÍT TẤT

Cách chơi:

Khi xếp lại tủ quần áo, hãy dọn hết những chiếc tất sang một bên. Trải chúng xuống nền nhà và nhờ bé tìm tất theo đôi. Khi trẻ đã chọn xong, dạy trẻ cách cuộn mỗi đôi tất thành một quả bóng. Sau đó, làm vài chiếc hộp đựng tất, mỗi hộp ghi tên một thành viên trong gia đình. Trẻ sẽ phải thả đúng tất của ai về hộp của người ấy.

Tác dụng:

Trò này sẽ dạy trẻ tính trách nhiệm. Nhớ khen ngợi trẻ đã làm tốt, và có thể lần sau trẻ sẽ xin được gập quần áo nữa.

22. Trò chơi : CHI CHI CHÀNH CHÀNH

Mục đích : rèn luyện phản xạ tốt, khéo léo, là hình thức tập thể dục nhẹ nhàng

Số lượng : Toàn bộ học sinh trong lớp chia thành nhóm 4 đến 6 em

Địa điểm : Đứng tại chỗ quay thành nhóm trong phòng học.

Thời gian: 2 – 4 phút

Cách chơi :

Một người đứng xòe bàn tay ra, các người khác giơ một ngón tay trỏ ra đặt vào lòng bàn tay đó, người đó đọc nhanh :

“Chi chi chành chành

Cái đanh thổi lửa

Con ngựa chết trương

Ba vương ngũ đế

Chấp dế đi tìm

Ù à ù ập.”

Đến chữ “ập” thì người đó nắm tay lại, còn mọi người thì cố gắng rút tay ra thật nhanh, ai rút không kịp bị nắm trúng coi như bị thua, đọc câu đồng dao cho người khác chơi, chơi 2 đến 3 lần là được.

23. Trò chơi :”XIN PHÉP MẸ”

Cách chơi:

Xếp hàng các trẻ muốn chơi trước mặt bạn, cách khoảng 3 mét. Ra lệnh với một trẻ “Bạn Mai, bước lên phía trước một bước”. Nếu Mai đáp lại “Xin phép mẹ”, bạn có thể nói, “được, con được phép” hoặc “không, con không được phép”.

Nếu lời đáp của bạn là “được”, hãy chắc chắn rằng bé Mai sẽ nói “cám ơn” trước khi bước lên. Nếu bé nào quên xin phép hoặc cảm ơn thì sẽ bị quay trở lại vạch xuất phát. Tiếp tục chơi cho đến khi một bé khác bước đến vị trí của “Mẹ”. Và bé đó sẽ có cơ hội đóng vai mẹ.

Tác dụng:

Trò này dạy trẻ sự tôn trọng. Nhớ phải giải thích rõ ràng luật chơi với trẻ để tránh nhầm lẫn.

24. Trò chơi : XÌ ĐIỆN

Chỉ với một quả bóng nhựa, giáo viên có thể cho HS thảy chuyền bóng để kiểm tra bảng nhân, bảng chia… HS ôm bóng hỏi “3 nhân 6 ?” rồi thảy chuyền bóng sang bạn khác. HS nhận bóng trả lời: “3 nhân 6 bằng 18” rồi tiếp tục hỏi và thảy bóng tiếp. Bạn nào nhận bóng mà không trả lời nhanh được là thua. Trong dạng toán tìm số chưa biết (tìm X), ta có thể thay các chữ X bằng các bông hoa đủ màu sắc. HS nào giải nhanh, tìm ra được bông hoa đó tượng trưng cho số mấy sẽ được nhận bông hoa đó. Cuối tiết học đội nào đạt được nhiều bông hoa sẽ được tuyên dương. Bằng mô hình ngôi nhà gạch, có thể yêu cầu HS xây nhà bằng những viên gạch, mỗi viên gạch là một yêu cầu toán học tùy theo bài dạy, có thể sử dụng cả trong tiết ôn tập…

25. Trò chơi: ĐỨNG, NGỒI, NẰM, NGỦ

Tạo không khí vui vẻ trong sinh họat, phát triển phản xạ, rèn luyện trí nhớ.

Nội dung:

Quản trò cho tập thể chơi học các cách sau:

  • Đứng: Bàn tay phải nắm, giơ thẳng lên đầu.
  • Ngồi: Bàn tay phải nắm, hai cánh tay vuông góc, bàn tay giơ ngang mặt.
  • Nằm: Bàn tay phải nắm, duỗi tay thẳng phía trước.
  • Ngủ: Bàn tay phải nắm, áp vào má và hô: khò.

Cách chơi:

Quản trò hô những tư thế, động tác theo quy định trên.

Quản trò có thể hô đúng hoặc hô đúng làm sai (hô một đằng làm một nẻo).

Người chơi phải làm đúng theo lời hô và các động tác đã quy định của quản trò.

Phạm luật:

Những trường hợp sau phải chịu phạt:

Làm động tác sai với lời hô của quản trò.

Không nhìn vào quản trò.

Làm chậm, làm không rõ động tác.

Chú ý:

Tốc độ nhanh chậm tùy thuộc vào đối tượng chơi.

Quản trò dùng những từ khác để “lừa” người chơi như tiến, lùi, khò… tạo không khí.

26. Trò chơi: CHỨC NĂNG

Rèn luyện phản xạ, tạo không khí để hoạt động và ôn lại chức năng của các bộ phận cơ thể con người.

Nội dung:

Nói và chỉ đúng chức năng của các bộ phận.

Quản trò cho tập thể chơi và chỉ đúng các bộ phận sau:

Mắt: Nhìn

Tai: Nghe

Mũi: Ngửi

Miệng: Ăn

Cách chơi:

Quản trò hô tác dụng của các bộ phận, người chơi chỉ đúng và nói tên các bộ phận.

Quản trò có thể hô tác dụng và chỉ sai, người chơi phải hô và chỉ đúng.

Ví dụ:

Quản trò hô nhìn và chỉ vào tai, người chơi hô nhìn và chỉ vào mắt…

Phạm luật:

Chỉ sai với chức năng.

Làm chậm so với quy định, làm không dứt khoát.

Không nhìn quản trò.

Chú ý:

Có thể quy định tăng các bộ phận như: chân: đi; Tay: làm… để tăng mức độ khó của trò chơi.

Tốc độ nói nhanh, chậm tùy thuộc vào đối tượng chơi.

27. Trò chơi : CHỌN Ô CHỮ

Mục đích : Tạo tâm lí tò mò, tích cực trong việc lĩnh hội kiến thức hình thành củng cố kĩ năng, tạo không khí vui vẻ.

Số lượng : Chia lớp thành 3-4 đội chơi, mỗi đội chơi cử đại diện.

Địa điểm : Trong phòng học (có thể biến tấu áp dụng ngoài trời khi tổ chức trong tour).

Thời gian: 2 – 4 phút

Chuẩn bị : Giáo viên chuẩn bị những ô chữ mà mỗi ô chữ chứa một câu hỏi và đáp án chính là ô chữ đó. Trò chơi này rất lợi thế khi dùng giáo án trình chiếu.

Cách chơi :

Học sinh được chia thành nhóm, cử đại diện.

Đại diện học sinh chọn ô, quyền mở ô được chia lần lượt cho các nhóm.

Giáo viên nêu thông tin, yêu cầu, dữ kiện của ô chữ đó

Học sinh được bàn bạc trong nhóm tìm đáp án. Nếu đội này đoán sai thì đội khác được đoán tiếp.

Giáo viên công nhận đáp án đúng và chốt kiến thức.

Đội nào được nhiều điểm hơn là thắng

28. Trò chơi: LỜI CHÀO

Giúp đối tượng chơi hiểu cách lịch sự, tôn trọng khi gặp người lớn, thầy cô, phản ứng nhanh, tạo không khí vui.

Nội dung:

Quản trò cho tập thể chơi học các động tác sau:

  • Chào anh: theo kiểu chào nghi thức Đội.
  • Chào thầy: khoanh hai tay trước ngực.
  • Chào bác: như chào thầy nhưng cúi xuống.
  • Chào em: tay đưa ra phía trước như động tác mời.

Cách chơi:

Quản trò hô các lời chào và làm các động tác. Người chơi hô to và làm theo.

Quản trò có thể hô một kiểu và làm một kiểu.

Luật chơi:

Ai làm khác với lời hô của quản trò là sai.

Làm không rõ động tác là sai.

Chú ý:

Tốc độ hô nhanh, chậm tùy thuộc vào đối tượng chơi.

Có thể thêm một, hai động tác chào nữa để tăng thêm mức độ khó của trò chơi.

Đăng ký nhận bài viết mới qua tin nhắn facebook tại đây

[sub]

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.